Bài tập về thì quá khứ đơn – bài tập thì quá khứ đơn

Bài tập thì quá khứ đơn là tài liệu vô cùng hữu ích mà easy-talk.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học viên tham khảo.

Bạn đang xem: bài tập thì quá khứ đơn

Bài tập về thì quá khứ đơn

Bài tập thì quá khứ đơn là tài liệu vô cùng hữu ích mà easy-talk.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học viên tham khảo. Bài tập về thì quá khứ đơn tổng hợp toàn thể tri thức về khái niệm, cách sử dụng, cách chia và các dạng bài tập tiếng Anh về thì quá khứ đơn.

Bài tập về thì quá khứ đơn mang tới cho các em dạng bài tập điền từ, chọn lời giải đúng, viết lại câu, chia động từ, hoàn thiện đoạn hội thoại, chuyển thành câu phủ định và nghi vấn. Qua tài liệu này các em có thêm nhiều tư liệu học tập, củng cố tri thức làm quen với các dạng bài tập về thì quá khứ đơn. Ngoài ra các bạn xem thêm một số tài liệu khác như: Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thiện, bài tập về Thì hiện tại hoàn thiện, bài tập phân biệt thì hiện tại hoàn thiện và thì quá khứ đơn.

Ι. Thì quá khứ đơn là gì?

(Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

 

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn Tiếng Anh

Cách sử dụng thì quá khứ đơn
Ví dụ về thì quá khứ đơn

Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm rõ ràng và cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

  • The bomb exploded two months ago. (Quả bom đã nổ hai tháng trước.)
  • My children came home late last night. (Các con của tôi về nhà muộn đêm qua.)

→ sự việc “quả bom nổ” và “các con về nhà muộn” đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm nói.

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

  • John visited his grandma every weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)
  • They always enjoyed going to the zoo. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú.)

→ sự việc “thăm ba” và “thăm vườn bách thú” đã từng xảy ra rất nhiều lần trong quá khứ.

Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

  • Laura came home, took α nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

→ ba hành động “về nhà”, “ngủ” và “ăn trưa” xảy ra tiếp nối nhau trong quá khứ.

  • David fell down the stair yesterday and hurt his leg. (David ngã xuống cầu thang ngày hôm qua và làm đau chân anh ấy.)

→ hành động “làm đau chân” xảy ra ngay liền sau “ngã cầu thang” trong quá khứ.

Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

  • When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)
  • Henry was riding his bike when it rained . (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

→ việc “đèn tắt” và “trời mưa” xảy ra xen ngang vào một sự việc đang trong quá trình tiếp diễn trong quá khứ.

Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

  • If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)
  • If Ι had α lot of money, Ι would buy α new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

→ việc “bạn là tôi” hay “có thật nhiều tiền” đều không có thật trong hiện tại.

Dùng trong câu ước không có thật
Ι wish Ι were in America now. (Tôi ước gì hiện giờ tôi ở Mỹ)

→ việc “ở Mỹ” là không có thật trong hiện tại.

Dùng trong một số cấu trúc:

It’s + (high) time + Ş + Ved It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ

It is high time we started to learn English seriously. (Đã tới lúc tất cả chúng ta phải khởi đầu học tiếng Anh nghiêm túc)

Thắc mắc có thể ở hiện tại hoàn thiện những câu trả lời ở quá khứ
Nếu người mang thư thường đến khoảng giữa 9 giờ và 10 giờ, thì từ 9 giờ đến 10 giờ tất cả chúng ta sẽ nói:

→ Has the postman come yet/this morning?

(Sáng nay người mang thư đã tới chưa?)

Nhưng sau thời kỳ từ 9 giờ đến 10 giờ thì tất cả chúng ta sẽ nói:

→ Did the postman come this morning?

(Sáng nay, người mang thư đã tới rồi chứ?)

Thì quá khứ đơn thường được sử dụng khi trong câu có for + khoảng thời gian trong quá khứ”. Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm hết trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn. Còn nếu hành động đó vừa khởi đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục ở tương lai, hay kết quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại, thì ta dùng thì hiện tại hoàn thiện.

  • He worked in that ngân hàng for four years. (Anh ta đã làm việc ở ngân hàng đó được bốn năm) ⟶Hiện tại anh ta không còn làm ở đó nữa.
  • She lived in Rome for α long time. (Cô ta đã sống ở Rome một thời gian dài) ⟶Hiện tại cô ta không còn sống ở đó nữa.
  • Have you had breakfast? – No, Ι haven’t had it yet. (Anh đã ăn sáng chưa? Chưa, tôi chưa ăn)
  • Yes, Ι had breakfast with my father. (Vâng, tôi đã ăn kèm với bố tôi)⟶diễn tả việc đã xảy ra và kết thúc rồi

Dùng để mô tả một sự kiện lịch sử.
The Chinese invented printing. (Người Trung Quốc đã phát minh ra máy in)

Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến.

  • The train was ten minutes late. (Xe lửa đã trễ mươi phút)
  • How did you get your present job? (Anh đã sở hữu việc làm hiện tại bằng cách nào?)
  • Ι bought this car in Montreal. (Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal)
Xem Thêm  GIẢI VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4 TẬP 1 TUẦN 5

Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định. Vì vậy nó được dùng cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm hoặc khi thời điểm được hỏi đến.
When did you meet him? (Anh đã gặp hắn lúc nào?)

III. Các cụm từ thường dùng với thì quá khứ đơn

Hay thường hay gọi là những trạng từ chỉ thời gian, dấu hiệu nhận biệt của thì QKD:

– Yesterday

– (two days, three weeks) ago

– last (year, month, week)

– in (2002, June)

– from (March) to (June)

– in the (2000, 1980s)

– in the last century

– in the past

Câu nhất định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

– Ş + 𝒱-ed/P2 (+ Σ)

Ví dụ:

– She came back last Friday.

– They were in London from Monday to Thursday of last week.

Ş + did not/didn’t + 𝒱 (+ Σ)

Ví dụ:

– She didn’t come back last Friday

– They were not in London
from Monday to Thursday of last week.

– (Từ để hỏi) + did not/didn’t + 𝒱 + (Σ)

– (Từ để hỏi) + did + 𝒱 + not + (Σ)

Ví dụ:

– When did she come back?

– Were they in London from Monday to Thursday of last week?

IV. Bài tập thì quá khứ đơn

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me α big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me α bar of chocolate when Ι (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night.
7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. Your friend (be) at your house last weekend?

10. They (not be) excited about the film last night.

Bài 2: Chọn lời giải đúng (𝓐, Ɓ, ₵ hoặc 𝓓) để điền vào chỗ trống

1. They __________ the bus yesterday.

𝓐. don’t catch

Ɓ. weren’t catch

₵. didn’t catch

𝓓. not catch

2. My sister __________ home late last night.

𝓐. comes

Ɓ. come

₵. came

𝓓. was come

3. My father __________ tired when Ι __________ home.

𝓐. was – got

Ɓ. is – get

₵. was – getted

𝓓. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

𝓐. do – do

Ɓ. did – did

₵. do – did

𝓓. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

𝓐. do – go

Ɓ. does – go

₵. did – go

𝓓. did – went

Bài 3: Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho

1. Yesterday/Ι/see/Jaden/on/way/come home.

2. Bạn / bạn / làm gì / Thứ Hai tuần trước / Bạn / trông / mệt mỏi / khi nào / đến / nhà của chúng tôi.

3. Linda / không / ăn / bất kì thứ gì / bởi vì / no.

4. mèo / đi / ra ngoài / anh ấy / đi sắm sửa // Họ / trông / hạnh phúc.

5. Bạn và bạn cùng lớp của các bạn / không / học / bài học?

Bài 4: Chia động từ sau thì quá đơn

1. Tôi _____ ở nhà mẹ tôi ngày ngày hôm qua. (ở lại)

2. Hannah ______ đến rạp vào Chủ nhật tuần trước. (đi)

3. Tôi và các bạn cùng lớp ______ đã có một khoảng thời gian tuyệt vời ở Đà Nẵng vào năm ngoái. (có)

4. Kỳ nghỉ của tôi ở California vào mùa hè năm ngoái ______ thật tuyệt vời. (được)

5. Last January Ι _____ Hồ Gươm ở Hà Nội. (ghé thăm)

6. Ông bà của tôi ____ rất mệt sau chuyến du ngoạn. (được)

7. Tôi _______ rất nhiều quà cho anh trai của tôi. (mua)

8. James và Belle _______ cá mập, cá heo và rùa tại thủy cung Vinpearl. (xem)

9. Gary _____ thịt gà và cơm cho bữa trưa. (ăn)

10. Chúng tôi ____ về kỳ nghỉ của họ ở Cà Mau. (trò chuyện)

Bài 5. Hoàn thiện đoạn báo sau:

Hai người chết (chết) trong một đám cháy ở Ellis Street, Oldport sáng ngày hôm qua. Họ (1) …………… (là) Herbert và Molly Paynter, một cặp vợ chồng ở độ tuổi bảy mươi. Đám cháy (2)… ………………… .. (khởi đầu) lúc 3 giờ 20 phút sáng. Một người hàng xóm, Mr Aziz, (3) ……………………… (nhìn thấy) ngọn lửa và (4) ……………………… (gọi) đội cứu hỏa. Anh ta cũng (5) …… ………………… (phấn đấu) vào nhà và giải cứu hàng xóm của mình, nhưng nhiệt (6) …………………………… .. (được) quá Tuyệt . Đội cứu hỏa (7) (đến) trong năm phút nữa. Hai mươi người chữa cháy (8) ……………………… .. (đấu tranh) ngọn lửa và cuối cùng (9) ……………………. (ɓ r ι и ɢ) ι t trong tầm kiểm tra. Hai lính cứu hỏa (10) ……… (vào) tòa nhà đang cháy nhưng (11) ……… ………… (phát hiện) hai vợ chồng đã chết.

Bài 6. Hoàn thiện đoạn hội thoại sau:

Claire: Bạn có (bạn / đã) có một ngày cuối tuần vui vẻ ở Paris không?

Mark: Vâng, cảm ơn. Nó đã được tốt. Chúng tôi nhìn xung quanh và sau đó chúng tôi thấy một buổi trình diễn.

(1) ………………………………. (chúng tôi / không / phấn đấu) làm quá nhiều.

Claire: Điểm tham quan nào (2) ……………………………………. (bạn / thấy)?

Mark: Chúng tôi đã xem xét một vòng quanh bảo tàng Louvre. (3) ……………………………. (Tôi / không / biết) có quá nhiều thứ trong đó.

Claire: Và chương trình (4) ……………………………………… .. (bạn / đi) nào?

Mark: Ồ, một vở nhạc kịch. Tôi quên tên. (5) ………………… (Tôi / không / thích) nó.

Claire: Ồ, bạn tri kỷ mến. Và (6) ………………………………………. (Sarah / tận hưởng) nó?

Mark: Không, không hẳn. Nhưng chúng tôi rất thích cuối tuần. Sarah cũng đi sắm sửa nhưng

(7) ……………………… (Tôi / không / muốn) đi sắm sửa.

Bài 7. Hoàn thiện các câu sau:

1. Tôi _________________ (làm việc) trong một ngân hàng được mười năm.

2. _________________ (bạn / sống ở đâu) khi bạn còn nhỏ?

3. Cô ấy _________________ (không / đang học) tiếng Pháp ở trường đại học.

4. Anh ấy _________________ (du lịch) qua Trung Đông năm ngoái.

5. _________________ (họ / thăm) bảo tàng Louvre ở Paris?

6. Cô ấy _________________ (không / xem) TV ngày ngày hôm qua.

7. Chúng tôi _________________ (mua) một chiếc ô tô mới vào cuối tuần trước.

8. _________________ (bạn / giảng dạy) ở đâu trước khi bạn đến đây?

9. Anh ấy _________________ (không / nghĩ) rằng anh ấy đã đúng.

10. Tôi _________________ (nấu) bít tết tối qua.

11. _________________ (Lucy / đọc) “Chiến tranh và hòa bình” ở trường?

12. Cô ấy _________________ (không phải / viết thư) cho bà của cô ấy.

Xem Thêm  270+ Mẫu tập làm văn lớp 5: Bài văn tả người hay nhất

13. Chúng tôi _________________ (có) một chiếc PC khi tôi còn nhỏ.

14. _________________ (bạn / bạn đi đâu) vào kỳ nghỉ?

15. Tôi _________________ (yêu) kem khi còn nhỏ.

16. Họ _________________ (không / gặp nhau) ngày ngày hôm qua.

17. _________________ (cô ấy / bơi) ở biển ở Hy Lạp?

18. Chúng tôi _________________ (không / chơi) quần vợt ngày ngày hôm qua vì trời mưa.

19. Anh ấy _________________ (phấn đấu) nhấc chiếc hộp lên nhưng không thể.

20. _________________ (bạn / ăn gì) cho bữa trưa?

Bài 8. Hoàn thiện các câu sau:

1. Tôi _________________ (không / uống) cốc bia nào vào đêm qua.

2. Cô ấy _________________ (lên) xe buýt ở trung tâm Tp.

3. Ngày hôm qua _________________ (anh ấy / dậy) lúc mấy giờ?

4. _________________ (bạn / xuống) tàu ở đâu?

5. Tôi _________________ (không / thay đổi) đi tàu tại Victoria.

6. Chúng tôi _________________ (thức dậy) rất muộn.

7. _________________ (anh ấy / tặng) gì cho mẹ anh ấy nhân dịp Giáng sinh?

8. Tôi _________________ (nhận) £ 300 khi chú tôi _________________ (chết).

9. Chúng tôi _________________ (không / sử dụng) PC vào đêm qua.

10. _________________ (cô ấy / pha) cà phê ngon không?

11. Họ _________________ (sống) ở Paris.

12. Cô ấy _________________ (đọc) tờ báo ngày ngày hôm qua.

13. Tôi _________________ (không / xem) TV.

14. Anh ấy _________________ (không / đang học) cho kỳ thi.

15. _________________ (anh ấy / gọi) bạn?

16. _________________ (Tôi / quên) cái gì đó?

17. _________________ (phim / khởi đầu) lúc mấy giờ?

Bài 9: Chia động từ cho các câu sau quá khứ đơn

1. Ngày hôm qua, tôi (đi) ______ đến quán ăn với một khách hàng.

2. Chúng tôi (lái xe) ______ quanh bãi đậu xe trong 20 phút để tìm chỗ đậu xe.

3. Khi chúng tôi (đến) ______ tận nhà hàng, vị trí (sẽ) ______ đã đầy.

4. Nhân viên phục vụ (hỏi) ______ chúng tôi nếu chúng tôi (có) đặt cọc trước.

5. Tôi (nói), “Không, thư ký của tôi quên làm chúng.”

6. Nhân viên phục vụ (nói) ______ chúng tôi quay lại sau hai giờ nữa.

7. Khách hàng của tôi và tôi từ từ (đi bộ) ______ trở lại xe.

8. Sau đó, chúng tôi (xem) ______ một cửa tiệm tạp hóa nhỏ.

9. Chúng tôi (dừng lại) trong cửa tiệm tạp hóa và (mua) ______ một số bánh mì.

10. Điều đó (được) ______ tốt hơn là đợi hai giờ.

11. Tôi (không đi) ______ đến trường vào Chủ nhật tuần trước.

12. Cô ấy (lấy) ______ thành hôn năm ngoái?

13. Bạn (làm) ______ gì đêm qua?

– Tôi (làm) ______ bài tập về nhà của tôi.

14. Tôi (yêu) ______ anh ấy nhưng không còn tiếp.

15. Ngày hôm qua, tôi (ăn) ______ dậy lúc 6 giờ và (có) ______ ăn sáng lúc 6 giờ 30.

Bài 10. Chuyển những câu sau sang câu phủ định và nghi vấn

1 / Nam đã viết một bài luận trong lớp Văn sáng nay.
___________________________________________________________

2 / Tôi đã xem TV vào sáng ngày hôm qua.
___________________________________________________________

3 / Nam và bạn đã tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vào thứ Ba tuần trước
___________________________________________________________

4 / Họ đã ăn mì cách đây hai giờ.
___________________________________________________________

5 / Trước đó, chúng tôi luôn có khoảng thời gian vui vẻ vào kỳ nghỉ lễ Giáng sinh.

___________________________________________________________

6 / Cha tôi đã trang trí cây thông Noel.

___________________________________________________________

7 / Cô ấy đã mua một chiếc váy mới vào ngày ngày hôm qua.

___________________________________________________________

8 / Họ đi học muộn.

___________________________________________________________

9 / Mr.Tam mang các con đến bảo tàng vào Chủ nhật tuần trước.

___________________________________________________________

10 / Hoa làm đệm cho chiếc ghế bành của mình.

___________________________________________________________

11 / Họ sơn nhà màu vàng.

___________________________________________________________

12 / Chiếc váy này vừa vặn.

___________________________________________________________

13 / Tôi đã gặp cô ấy hai ngày xưa.

___________________________________________________________

Bài 11. Chia động từ trong quá khứ đơn:

1. Đồ biển (be) ………… rất ngon.

2. Hoa (nhận) ………… một lá thư từ người bạn tri kỷ Tim của cô ấy ngày ngày hôm qua.

3. Tôi đi)…………. đến bộ phim vào tuần trước.

4. Họ đã không (mua) …………. ngôi nhà đó.

5. Liz (du lịch) …………. đến Hà Nội từ Nha Trang hai ngày xưa.

6. Cô ấy (làm) …………. một chiếc váy xanh trong ngày sinh nhật của cô ấy.

7. Ông Robinson (mua) …………. Liz một cái cap

8. Anh ấy (lấy) …………. các con của anh ấy đến sở thú vào Chủ nhật tuần trước

Bài 12. Chia động từ thành quá đơn hoặc hiện tại đơn trong các câu sau:

1. Bài tập về nhà …………… rất khó ngày ngày hôm qua

2. Những đứa trẻ …………… trong công viên 5 phút trước.

3. Nha Trang ………… một nơi tuyệt đẹp.

4. Tôi …………… đã trễ giờ học ngày hôm qua.

5. Cô ấy ở đâu ngày ngày hôm qua? Cô ấy …………… ở nhà

6. Chúng tôi ………… ngày hôm nay mệt mỏi. Chúng tôi …………… tại buổi tiệc tối qua.

7. Cô ấy ………… không vui vì cô ấy không có đồng bọn nào trong Tp

8. ………… sáng ngày hôm qua bạn có ở nhà không?

Bài 13. Viết câu dựa vào từ cho sẵn, sử dụng quá khứ đơn:

1. Các em / rất vui trong chuyến du lịch Nha Trang.

……………………………………………………………

2. Cô ấy / mua rất nhiều quà lưu niệm / kỳ nghỉ hè vừa qua.

……………………………………………………………

3. Mẹ tôi / mang cho tôi một chiếc mũ lưỡi trai màu vàng.

……………………………………………………………

4. Tôi / trò chuyện với cô ấy về kỳ nghỉ của mình.

……………………………………………………………

5. Thầy Quang / dạy Toán nhiều năm.

……………………………………………………………

6. Tôi / hẹn gặp bạn ở buổi tiệc / tối qua.

……………………………………………………………

7. Họ / sống ở đây / hai năm trước.

……………………………………………………………

8. Nga / đi học muộn / sáng ngày hôm qua.

……………………………………………………………

9. Họ / đến trạm phát sóng / lúc tám giờ sáng nay

……………………………………………………………

10. Minh / đặt bánh lên bàn

……………………………………………………………

Bài 14. Đặt thắc mắc nghi vấn với từ cho sẵn và trả lời, sử dụng quá khứ đơn:

1. Ba / dạy Liz tiếng Việt // Có

…………………………………………………………………………

2. anh ấy / gửi bưu thiếp cho bạn mình // Không

…………………………………………………………………………

3. họ / trở về nhà / ngày hôm qua // Không

…………………………………………………………………………

4. Bà Robinson / mua một tấm áp phích // Có

…………………………………………………………………………

5. bạn / gửi cho tôi những bông hoa đó // Vâng

…………………………………………………………………………

6. cô ấy / nhận nhiều quà // Không

…………………………………………………………………………

7. chúng tôi / gặp cô ấy tại cuộc họp / tuần trước // Vâng

…………………………………………………………………………

8. họ / sống ở thị xã này / vào năm 1990 // Không

………………………………………………………………………… ..

Bài 15. Chia động từ hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn:

“Mr. Tam (be) ……………… α teacher. Hai năm trước, anh (dạy) ……………… môn toán tại một ngôi trường nhỏ trên cả nước. Nhưng hiện giờ anh ấy (dạy) ……………… tại một trường trung học trong Tp.

Xem Thêm  Bài tập toán đổi đơn vị lớp 3

Mỗi ngày, anh Tâm (được) ……………… dậy lúc 5 giờ rưỡi. Sau khoảng thời gian tập thể dục buổi sáng, anh ấy (đi) ………………… đi tắm và (có) ………………… bữa sáng với vợ. Sau đó, anh ấy (rời) ………………… về nhà để đi học lúc một giờ mười lăm.

Ngày hôm qua (được) ………………… Chủ nhật. Anh Tâm (không đi) ………………… đến trường. Vợ chồng anh (chị) ………………… bố mẹ anh ở quê. Anh ấy (mua) ………………… chúng rất nhiều quà. Vợ chồng anh Tâm (chi) ………………… ngày về nghỉ với bố mẹ. Họ (trở về) ………………… về nhà lúc 9h30 tối. ”

Bài 16. Viết lại câu hoàn chỉnh. Use thì quá đơn

1. Tôi / đi bơi / ngày hôm qua.

= & gt; ………………………………………………………………… ..

2. Bà Nhung / rửa / bát đĩa.

= & gt; ………………………………………………………………… ..

3. mẹ tôi / đi sắm sửa / với / đồng bọn / trong / công viên.

= & gt; …………………………………………………………… ..

4. Lan / nấu / mì gà / bữa tối.

= & gt; ………………………………………………………………… ..

5. Nam / tôi / học tập / chăm chỉ / cuối tuần trước.

= & gt; ………………………………………………………………… ..

6. bố tôi / chơi / gôn / ngày hôm qua.

= & gt; ………………………………………………………………… ..
7. đêm qua / Phong / nghe / nhạc / trong hai giờ.

= & gt; ………………………………………………………… ..
8. họ / có / tốt đẹp / cuối tuần.

= & gt; ………………………………………………………………… ..

9. cô ấy / đi / siêu thị ngày hôm qua.

= & gt; ………………………………………………………………… ..

10. Chúng tôi / không đi học / tuần trước.

= & gt; ………………………………………………………………… ..

Bài 17. Em hãy chọn một câu trả lời đúng trong ngoặc để hoàn thiện mỗi câu sau.

1. Bạn (thức / dậy) sáng nay có muộn không?

2. Chúng tôi (đã mua / mua) một số quà lưu niệm từ kỳ nghỉ của chúng tôi ở Việt Nam.

3. (Có phải / Có phải) sinh nhật cuối cùng của các bạn hơn sáu tuần trước không?

4. Hoàng (không đến / không đến) vào buổi tối.

5. (Đã / có) Robinsons trở về Hà Nội bằng tàu hỏa không?

6. Tối qua Nguyệt có ở rạp hát không? – Có, (cô ấy đã / cô ấy đã làm).

7. Tôi không biết (anh ấy / anh ấy đã ở đâu) đêm qua.

Bài 18. Change sang thể phủ định và thắc mắc

1. Họ đã tới Nha Trang vào tháng trước.

…………………………………………………… ..

2. Anh ấy chơi bóng bàn với cha mình.

…………………………………………………… ..

3. Lan đã gặp bạn trong công viên tuần trước.

…………………………………………………… ..

4. Chúng tôi đã ở nông thôn vào mùa hè năm ngoái.

…………………………………………………… ..

5. Bà Robinson đã mua một tấm áp phích.

…………………………………………………… ..

6. Liz đã tận hưởng kỳ nghỉ ở Đà Lạt vào năm ngoái.

…………………………………………………… ..

7. Dì của cô ấy đã cho cô ấy một chiếc váy mới.

…………………………………………………… ..

8. Anh ấy đã ở trong lớp của chúng tôi hai giờ trước.

…………………………………………………… ..

𝒱. File bài thỏa mãn thì quá đơn

Bài 1:

1. có

2. đã tới

3. đã

4. đã mua

5. đã – được

6. đã không làm

7. Bạn đã sống chưa

8. đã xem

9. Là bạn của các bạn tại

10. không

Bài 2:

1. Họ __________ chuyến xe buýt ngày hôm qua.

𝓐. đừng bắt

Ɓ. không bắt được

₵. không nắm bắt được

𝓓. không bắt được

2. Em gái tôi __________ về nhà vào tối ngày hôm qua.

𝓐. đến

Ɓ. đến

₵. đã tới

𝓓. đã tới

3. Cha tôi __________ mệt khi tôi __________ về nhà.

𝓐. was – got

Ɓ. là – thu được

₵. was – getted

𝓓. đã – nhận

4. __________ bạn __________ gì hai ngày xưa?

𝓐. làm – làm

Ɓ. đã – đã làm

₵. làm – đã làm

𝓓. đã – làm

5. __________ gia đình bạn __________ ở đâu vào kỳ nghỉ hè năm ngoái?

𝓐. làm – đi

Ɓ. hiện – đi

₵. đã – đi

𝓓. đã – đã đi

Bài 3:

1. Ngày hôm qua, tôi đã gặp Jaden trên đường về nhà.

2. Bạn đã làm gì vào thứ Hai tuần trước? Trông bạn có vẻ mệt mỏi khi đến nhà chúng tôi.

3. Linda không ăn gì vì đã no.

4. Những con mèo đã đi chơi với anh ấy để đi sắm sửa. Họ trông rất hạnh phúc.

5. Bạn và các bạn trong lớp không học bài à?

 

Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài bài tập thì quá khứ đơn

 

Bài tập thì Quá khứ đơn đầy đủ nhất (có lời giải)!

  • Tác giả: elight.edu.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 6086 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: 5 phút để luyện tập bài tập thì quá khứ đơn trong tiếng Anh, giúp bạn nắm chắc cách sử dụng và sử dụng thì quá khứ đơn một cách nhuần nhuyễn.

Bài tập về thì Quá khứ đơn: 5 dạng bài trọng yếu

  • Tác giả: toppy.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 8814 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cùng ôn luyện các dạng bài tập cụ thể về thì quá khứ đơn xuất hiện nhiều trong các bài xác minh và giao tiếp thường ngày nhé.

Trọи bộ bàι tậρ thì quá khứ đơn

  • Tác giả: hocieltsdanang.edu.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 7452 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong bàι viết ngày hôm nay, Anh ngữ UEC chia sẻ đếи cᢠbạи trọи bộ bàι tậρ thì quá khứ đơn từ cơ bảи đếи nâng cao nhé!

Bài tập Thì quá khứ đơn cực hay có lời giải

  • Tác giả: www.vietjack.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4312 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Bài tập Thì quá khứ đơn cực hay có lời giải – Bài tập Thì quá khứ đơn cơ bản, nâng cao gồm đầy đủ: công thức, dấu hiệu, bài tập có lời giải cụ thể giúp bạn nắm vững cách sử dụng Thì quá khứ đơn.

Trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao (lời giải cụ thể)

  • Tác giả: topicanative.edu.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 3150 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trọn bộ tri thức cần phải có khi làm bài tập thì quá khứ đơn và tổng hợp các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao của thì quá khứ đơn. Cùng tham khảo nhé!

Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Với Tobe Đầy Đủ Nhất

  • Tác giả: welearnvn.com
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 6835 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Bài tập thì quá khứ đơn với động từ tobe hay và dễ hiểu nhất, cách sử dụng và dấu hiệu nhận ra của thì quá khứ đơn, cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Bài tập